Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Mönchengladbach – Wikipedia tiếng Việt

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ.Mönchengladbach
Đại giáo đường Mönchengladbach
Huy hiệu

Vị trí



Hành chính
Quốc gia

Đức
Bang
Nordrhein-Westfalen
Vùng hành chính
Düsseldorf
Huyện
Quận đô thị
Đại thị trưởng
Hans Wilhelm Reiners (2016) (CDU)
Số liệu thống kê cơ bản
Diện tích
170,43 km² (65,8 mi²)
Cao độ
70 m  (230 ft)
Dân số

258.346  (30/06/2009)
 - Mật độ
1.516 /km² (3.926 /sq mi)
Các thông tin khác
Múi giờ

CET/CEST (UTC+1/+2)
Biển số xe
MG
Mã bưu chính
41001-41239
Mã vùng
02161, 02166
Website
www.moenchengladbach.de
Vị trí của Mönchengladbach in North Rhine-Westphalia

Tọa độ: 51°12′0″B06°26′0″Đ / 51,2°B 6,43333°Đ / 51.20000; 6.43333

Mönchengladbach (phát âm tiếng Đức: [mœnçn̩ˈɡlatbax]  ( nghe)) là một thành phố trong bang Nordrhein-Westfalen của nước Đức. Thành phố có diện tích km², dân số thời điểm cuối năm 2009 là 258.346 người. Thành p…
Các bài đăng gần đây

Di chỉ khảo cổ ở Việt Nam – Wikipedia tiếng Việt

Danh sách dưới đây liệt kê các di chỉ khảo cổ học tại Việt Nam.





Di chỉ Đông Sơn, Thanh Hóa: Văn hóa Đông Sơn
Di chỉ khảo cổ Phùng Nguyên, Phú Thọ: Văn hóa Phùng Nguyên
Di chỉ Xóm Rền, Phú Thọ: Văn hóa Phùng Nguyên
Di chỉ Đồng Đậu, Vĩnh Phúc: Văn hóa Đồng Đậu.
Di chỉ Thành Dền, Hà Nội: Văn hóa Đồng Đậu.
Di chỉ Thạch Lạc, Hà Tĩnh: Văn hóa Đồng Đậu.
Di chỉ Mán Bạc, xã Yên Thành, Yên Mô Ninh Bình: đan xen nhiều nền văn hóa
Mộ thuyền Động Xá, Hưng Yên: văn hóa Đông Sơn.
Đền Thượng, Cổ Loa: văn hoá Đông Sơn
Thành Cổ Loa
Sa Huỳnh, Quảng Ngãi: Văn hóa Sa Huỳnh













Dãy Fibonacci – Wikipedia tiếng Việt

Dãy Fibonacci là dãy vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng hai phần tử 0 và 1 hoặc 1 và 1, các phần tử sau đó được thiết lập theo quy tắc mỗi phần tử luôn bằng tổng hai phần tử trước nó. Công thức truy hồi của dãy Fibonacci là:

F(n):={1,khi n=1;1,khi n=2;F(n−1)+F(n−2)khi n>2.{displaystyle F(n):=left{{begin{matrix}1,,qquad qquad qquad quad , ,&&{mbox{khi }}n=1,; \1,qquad qquad qquad qquad ,&&{mbox{khi }}n=2; ,\F(n-1)+F(n-2)&&{mbox{khi }}n>2.end{matrix}}right.}Xếp các hình vuông có các cạnh là các số Fibonacci



Leonardo Fibonacci (1175 - 1250)
Dãy số Fibonacci được Fibonacci, một nhà toán học người Ý, công bố vào năm 1202 trong cuốn sách Liber Abacci - Sách về toán đồ qua 2 bài toán: Bài toán con thỏ và bài toán số các "cụ tổ" của một ong đực.
Henry Dudeney (1857 - 1930) (là một nhà văn và nhà toán học người Anh) nghiên cứu ở bò sữa, cũng đạt kết quả tương tự.
Thế kỉ XIX, nhà toán học Edouard Lucas xuất bản một bộ sách bốn tập với chủ đề toán học giải …